Quy định về tiêu chuẩn xây dựng nhà ở mới nhất QCVN 04-1:2015/BXD

Quy định về tiêu chuẩn xây dựng nhà ở mới nhất theo QCVN 04-1:2015/BXD điều chỉnh và đưa ra các quy định xây dựng nhà ở đô thị linh hoạt với điều kiện thực tế, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho chủ đầu tư và đơn vị thiết kế thi công xây dựng công trình độc đáo và chất lượng hơn.

Việc bám sát theo quy định và tiêu chuẩn chung xây dựng nhà ở đô thị, các công trình được xây dựng theo đúng một tiêu chuẩn, nắm bắt các quy định, quy trình, văn bản giấy tờ pháp lý về cấp phép xây dựng sẽ giúp quy trình xây dựng nhà trở nên an toàn, đảm bảo đúng quy trình hơn.

I. Các yêu cầu chung về xây dựng nhà ở đô thị

Trước hết các bạn nên tìm hiểu những yêu cầu chung nhất về xây dựng nhà ở đô thị ngay dưới đây nhé.

1. Nhà ở phải xây dựng theo quy hoạch và thiết kế đô thị được duyệt. Vị trí xây dựng cần phải đáp ứng đầy đủ cơ sở hạ tầng kỹ thuật: đường cho xe chữa cháy, hệ thống điện, cấp nước, thoát nước, thu gom rác, hệ thống truyền thông.

2. Cấp công trình nhà ở được xác định theo nguyên tắc quy định tại QCVN 03:2012/BXD, căn cứ vào quy mô, mục đích, tầm quan trọng, thời hạn sử dụng (tuổi thọ), vật liệu sử dụng và yêu cầu kỹ thuật xây dựng công trình.

3. Đáp ứng các yêu cầu về phòng chống thiên tai:

– Không được phép xây dựng nhà trên vùng địa chất nguy hiểm (sạt lở, trượt đất …) hoặc vùng có lũ quét.

– Vị trí công trình không được nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của động đất, bão gió, dông sét, lụ lụt, nước biển dâng, sóng thần. Thiết kế xây dựng phải phù hợp các yêu cầu của QCVN 02:2009/BXD về số liệu điều kiện tự nhiên của khu vực xây dựng. Các giải pháp kỹ thuật phải tuân thủ theo tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng.

4. Công trình nhà ở phải được phòng chống mối theo các tiêu chuẩn kỹ thuật được lựa chọn áp dụng.

5. Công trình phải đảm bảo người khuyết tật được tiếp cận và sử dụng theo QCVN 10:2014/BXD.

6. Trong quá trình xây dựng, sửa chữa và vận hành, nhà ở phải đảm bảo các yêu cầu an toàn cháy theo QCVN 06:2010/BXD và các quy định bổ sung trong Quy chuẩn này. Việc trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng các phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phải đảm bảo theo yêu cầu của quy định hiện hành.

7. Hệ thống tường bao, mái, các hệ thống thông gió, điều hòa không khím chiếu sáng, sử dụng điện năng đun nước nóng cần phải đáp ứng yêu cầu sử dụng năng lượng hiệu qua trong QCVN 09:2013/BXD.

8. Phải đảm bảo các yêu cầu về phòng chống thấm dột, hơi ẩm, độc hại, bảo vệ khỏi ngã, xô và va đập, đáp ứng các yêu cầu về thông gió, chiếu sáng, chống ồn và an toàn sử dụng kính phải tuân theo QCXDVN 05:2008/BXD.

9. Các căn hộ, phòng ở, không gian chung như: phòng công cộng, nhà để xe, sảnh chung, hành lang chung, cầu thang bộ, thang máy, các không gian công công khác, kèm theo đó là thiết bị sử dụng chung của chung cư, nhà tập thể phải được sử dụng đúng với công năng thiết kế. Bên cạnh đó là các nhà chung cư nằm trong toàn nhà có nhiều chức năng như sảnh, lối vào, thang máy phải được bố trí riêng.

10. Việc cải tạo, sửa chữa bên trong nhà chung cư cần phải được đảm bảo không được giảm khả năng chịu lực của tòa nhà và khả năng vận hành của hệ thống kỹ thuật chung.

11. Đối với nhà ở cần phải được bảo trì, sửa chữa trong suốt tuổi thọ của công trình. Ngoài ra, các trang thiết bị công trình phải được bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa hoặc thay mới nhằm đảm bảo công năng sử dụng bình thường.

CHÚ THÍCH:

1. Chu kỳ lặp về tải trọng gió,động đất và ngập lụt được xác định theo QCVN 02:2009/BXD, TCVN 2737:1995 “Tải trọng và tác động. Tiêu chuẩn thiết kế” và TCVN 9386:2012 “Thiết kế công trình chịu động đất”. Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn khác thì phải theo quy định của tiêu chuẩn đó.

2. Tuổi thọ của công trình:

– Được xác định trong nhiệm vụ thiết kế hoặc dự án đầu tư xây dựng công trình.

– Được tính từ khi bắt đầu sử dụng công trình đến khi phải thực hiện sửa chữa lớn nhằm duy trì chức năng sử dụng của công trình.

– Phụ thuộc vào kết cấu, vật liệu sử dụng, biện pháp kỹ thuật chống xâm thực, ăn mòn dưới tác động của môi trường xung quanh.

3. Yêu cầu về giới hạn chịu lửa của các cấu kiện kết cấu đáp ứng bậc chịu lửa nêu ở Bảng 1 được quy định tại QCVN 06:2010/BXD. Giới hạn chịu lửa của các cấu kiện đáp ứng yêu cầu chịu lửa bậc đặc biệt được lấy theo Quy chuẩn này.

II. Các yêu cầu về kiến trúc

1. Căn hộ trong chung chư cần phải đảm bảo độc, khép kín.

2. Ánh sáng tự nhiên

– Căn hộ phải được chiếu sáng tự nhiên;

– Căn hộ từ 2 phòng trở lên: chỉ cho phép tối đa 1 phòng không có chiếu sáng tự nhiên

– Nhà ở tập thể: tối thiểu 40 % số phòng phải được chiếu sáng tự nhiên.

3. Một căn hồ cần phải có tối thiểu 1 phòng ở và một khu vệ sinh. Phòng ở sẽ bao gồm các chức năng như ngủ, sinh hoạt chung và bếp có diện tích sử dụng tối thiểu là 20m2.

4. Đối với diện tích phòng ngủ trong căn hộ cần không được quá nhỏ hơn 10m2, ngược lại trong một căn hộ có nhiều phòng ngủ thì phải có một phòng ngủ không nhỏ hơn 10m2, các phòng ngủ khác nhỏ hơn 6m2. Phòng ngủ phải được thông gió.

5. Với nhà ở tập thể diện tích tối thiểu là 4m2/người

6. Phòng bếp phải cấp khí tươi và có hệ thống thông gió thải khí ra bên ngoài.

7. Chiều cao thông thủy:

– Phòng ở không được nhỏ hơn 2,7 m;

– Phòng ở của nhà ở tập thể có giường tầng không được nhỏ hơn 3,3 m;

– Phòng bếp và phòng vệ sinh không được nhỏ hơn 2,4 m.

– Tầng hầm và tầng nửa hầm của nhà chung cư, nhà ở tập thể không nhỏ hơn 2,2 m.

8. Nếu muốn sử dụng không gian của mái dốc làm phòng ngủ hoặc phòng sinh hoạt chung thì chiều cao thông thủy của 1/2 diện tích phòng không được nhỏ hơn 2,1m.

9. Trong nhà chung cư, nhà ở tập thể không được chưa các đồ dùng sau:

a. Các kho có chứa hóa chất

b. Các phòng thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A hoặc B theo QCVN 06:2010/BXD

c. Phòng sản xuất, xét nghiệm, chuẩn đoán bệnh có các thiết bị là nguồn phóng xạ; các cơ sở thí nghiệm, các dịch vụ phát sinh tiếng ồn vượt quá quy định theo QCVN 26:2010/BTNMT.

10. Cửa sổ

a. Cửa sổ các phòng từ tầng 9 trở lên chỉ được làm cửa lật hoặc cửa trượt. Vị trí các bộ phận điều khiển đóng mở cửa phải thực hiện theo QCVN 05:2008/BXD. Rào hoặc lan can chống rơi ngã tại các cửa sổ đối với phòng từ tầng 9 trở lên phải không thấp hơn 1,4 m; đối với phòng dưới tầng 9 phải không thấp hơn 1,1 m.

b. Đối với căn hộ không có lôgia, cần bố trí tối thiểu một cửa sổ có kích thước lỗ mở thông thủy không nhỏ 600×600 mm phục vụ cứu hộ, cứu nạn.

11. Chỗ để xe

a. Cứ 100m2 diện tích sử dụng thì căn hộ phải có tối thiểu 20m2 chỗ để xe, được bố trí trong khuôn viên đất xây dựng chung cư. Nhà xem cần phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của QCVN 08:2009/BXD.

b. Cho phép bố trí một phần hoặc toàn bộ diện tích chỗ để xe bên ngoài khuôn viên đất xây dựng của chung cư với điều kiện phần đất bên ngoài này phải nằm trong dự án được duyệt và tổng diện tích chỗ để xe ở cả hai phần không được nhỏ hơn định mức 20m2 cho 100m2 diện tích sử dụng của căn hộ.

c. Ðối với chung cư sử dụng gara để xe cơ khí hoặc tự động thì cứ 100 m2 diện tích sử dụng của căn hộ phải có tối thiểu 12 m2 chỗ để xe trong gara (diện tích đường ra vào nhà xe được tính riêng theo tiêu chuẩn của gara áp dụng cho công trình).

d. Ðối với nhà ở xã hội, nhà ở tập thể: diện tích chỗ để xe (kể cả đường nội bộ trong nhà xe) được phép lấy bằng 60 % định mức quy định tại các khoản a), b) và c) của điều này.

e. Chỗ để xe cho các căn hộ của chung cư có nhiều chức năng phải được bố trí riêng.

13. Không gian phục vụ các sinh hoạt chung:

– Đối với mỗi khối nhà chung cư: chỉ tiêu diện tích sử dụng tối thiểu bằng 0,8 m2/căn hộ;

– Đối với mỗi nhà ở tập thể: chỉ tiêu diện tích sử dụng tối thiểu bằng 0,8 m2/phòng ở.

– Trường hợp có nhiều khối nhà trong cùng dự án xây dựng, cho phép kết hợp không gian phục vụ các sinh hoạt chung cho toàn khu. Tổng diện tích phục vụ các sinh hoạt chung của toàn khu cho phép giảm tối đa 50 %. Bán kính từ các khối nhà tới không gian phục vụ sinh hoạt chung không quá 500 m.

14. Phải có chỗ phơi quần áo ở nơi thông thoáng, đảm bảo mỹ quan của nhà và đô thị.

15. Tại mái, cần bố trí các cột, chốt đủ chắc chắn để neo giữ dây treo lồng hoặc giáo vệ sinh hoặc sửa chữa mặt ngoài công trình.

16. Đường cho xe chữa cháy và mặt bằng – không gian của nhà chung cư, nhà ở tập thể phải phù hợp QCVN 06:2010/BXD và 2.10 của Quy chuẩn này.

III. Yêu cầu về kết cấu

1. Kết cấu và các bộ phận phi kết cấu của nhà ở phải đảm bảo các yêu cầu dưới đây:

a. Các kết cấu và nền phải được tính toán với các tải trọng và tổ hợp tải trọng bất lợi nhất tác động lên chúng, kể cả tải trọng theo thời gian, trong đó các tải trọng liên quan đến điều kiện tự nhiên của Việt Nam (gió bão, động đất, sét, số liệu khí tượng) được lấy theo QCVN 02:2009/BXD.

b. Nhà, bộ phận của nhà phải duy trì được điều kiện sử dụng bình thường, không bị biến dạng và suy giảm các tính chất khác quá giới hạn cho phép của tiêu chuẩn áp dụng cho công trình.

c. Các kết cấu, vật liệu của nhà phải đảm bảo yêu cầu về khả năng chịu lửa theo QCVN 06:2010/BXD.
CHÚ THÍCH: Các loại cửa có yêu cầu chống cháy phải được kiểm tra, thử nghiệm về khả năng chịu lửa theo các tiêu chuẩn áp dụng cho công trình.

d. Vật liệu sử dụng cho nhà ở phải đảm bảo độ bền lâu trước tác động của khí hậu, xâm thực của môi trường xung quanh, của các tác nhân sinh học và tác nhân có hại khác, phù hợp với các tiêu chuẩn bảo vệ kết cấu xây dựng của Việt Nam; đảm bảo cho kết cấu công trình có khả năng chịu lực và khả năng sử dụng bình thường như đã nêu tại các khoản a), b) và c. của điều này mà không phải sửa chữa lớn trong thời hạn sử dụng (tuổi thọ).

2. Khi cải tạo nhà ở cần phải tính đến sơ đồ kết cấu nhà đã bị thay đổi trong quá trình khai thác sử dụng hoặc đã được sửa chữa hoặc gia cường trước đó.

3. Nhà ở trong quá trình thi công xây dựng và sử dụng không được gây hư hổng tới công trình bên cạnh kể ở phần ngấm và trên mặt đất.

4. Nhà chung cư, nhà ở tập thể có chiều cao trên 75 m

Nhà có chiều cao kết cấu (tính từ mặt móng đến cao độ trục của xà đỡ sàn mái) lớn hơn 75 m,
ngoài các yêu cầu từ 2.2.1 đến 2.2.3 đã nêu ở trên, cần đảm bảo thêm các yêu cầu sau:

a. Chuyển dịch ngang ở trạng thái sử dụng bình thường (trạng thái giới hạn thứ 2) của đỉnh nhà phải không được lớn hơn giá trị quy định theo tiêu chuẩn lựa chọn áp dụng;

b. Gia tốc dao động của sàn tầng trên cùng do tải trọng gió không vượt quá giá trị quy định trong tiêu chuẩn thiết kế lựa chọn áp dụng.

c. Các kết cấu chịu lực của nhà cần được tính toán khả năng bị phá hoại cục bộ dẫn tới phá hủy dây chuyền hệ kết cấu toàn nhà theo tiêu chuẩn thiết kế lựa chọn áp dụng.

Các bạn vừa tham khảo quy định về tiêu chuẩn xây dựng nhà ở, bài viết này sẽ liên tục cập nhật những quy định tiếp trong thời gian tới, hoặc có thay đổi về quy định xây dựng nhà ở. Qua bài viết, các bạn sẽ nắm được phần nào tiêu chuẩn xây dựng nhà ở đô thị theo QCVN 04-1:2015/BXD.

Bạn đang xem bài viết “Quy Định Về Tiêu Chuẩn Xây Dựng Nhà Ở Mới Nhất QCVN 04-1:2015/BXD” thuộc chuyên mục Tin Chuyên Ngành của XayDungNhaDepMoi.Com. Thường xuyên ghé thăm website để đón đọc những bài viết mới nhất nhé.!

Góp ý

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *